THỜI GIAN


LỊCH

Tình bạn VIOLET

LIÊN KẾT

THƯ MỤC CỦA TRANG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    TÀI NGUYÊN HIỆN CÓ

    THÀNH VIÊN VIOLET

    Chào mừng quý vị đến với Hà Việt Chương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: TẬP HUẤN
    Người gửi: Vũ Như Hoa (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:14' 18-08-2011
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 1383
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
    TRƯỜNG HỌC(SEQAP)
    MỘT SỐ KỸ THUẬT
    DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC
    Tháng 8 năm 2011
    A-MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC

    I. HỌC TẬP HỢP TÁC
    II. KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN
    III. KỸ THUẬT MẢNH GHÉP
    IV. SƠ ĐỒ TƯ DUY
    V. KỸ THUẬT “KWL”
    VI. KỸ THUẬT LẮNG NGHE VÀ PHẢN HỒI TÍCH CỰC
    BẮT ĐẦU
    I. HỌC TẬP HỢP TÁC

    1. Học hợp tác là gì?
    2.Các yếu tố học hợp tác


    Quan hệ phụ thuộc tích cực: Có sự hợp tác làm việc, chia sẻ của tất cả các thành viên trong nhóm.

    Trách nhiệm cá nhân: Mỗi cá nhân đều được phân công trách nhiệm thực hiện một phần của công việc và tích cực làm việc để đóng góp vào kết quả chung. Tránh tình trạng chỉ nhóm trưởng và thư kí làm việc.
    Khuyến khích sự tương tác:
    Cần có sự trao đổi, chia sẻ giữa các thành viên trong nhóm để tạo thành ý kiến chung của nhóm.
    Rèn luyện các kỹ năng xã hội:
    Để thành viên đều có cơ hội để rèn kĩ năng như: lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi, đưa thông tin phản hồi tích cực, thuyết phục, ra quyết định…

    Kĩ năng đánh giá: Cả nhóm HS thường xuyên rà soát công việc đang làm và kết quả ra sao. HS có thể đưa ra ý kiến nhận định đúng hoặc sai, tốt hoặc chưa tốt góp phần hoàn thiện các hoạt động và kết quả của nhóm.
    3.Quy trình thực hiện
    Là gì?

    Mục tiêu

    Tác dụng
    đối với HS
    4.Một số lưu ý

    Nội dung phức hợp, nhiệm vụ học tập đủ khó để HS thực hiện học tập hợp tác.
    Lựa chọn phương pháp dạy học cụ thể và kỹ thuật dạy học phù hợp :

    3. Tổ chức và quản lí :

    3.1. Quy mô nhóm học sinh để học tập hợp tác có thể là:
    Nhóm 2 người (cặp)
    Nhóm 3 người (bộ ba)
    Nhóm 4- 6 người (nhóm nhỏ)
    Trên 6 người (nhóm lớn - thường ít được sử dụng)

    Tuỳ từng nhiệm vụ học tập, thời gian, đồ dùng học tập, yêu cầu kỹ năng,... mà giáo viên quyết định số thành viên trong nhóm cho phù hợp.
    3.2. Phân công cụ thể vai trò của các thành viên trong nhóm cả về chuyên môn (để hình thành các kiến thức, kỹ năng môn học) và phương diện hợp tác (để hình thành các kỹ năng xã hội).
    3.3. Coi trọng việc đánh giá quá trình và kết quả làm việc nhóm


    4. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
    Đảm bảo các phương tiện, tài liệu đủ để HS hoạt động hiệu quả. Lớp học có thể bố trí cho HS ngồi theo các nhóm mặt đối mặt tạo điều kiện cho sự tương tác có hiệu quả,…
    5. Thời gian hợp lí
    Thời gian để HS được làm việc cá nhân, thảo luận chia sẻ theo cặp/nhóm và tạo sản phẩm chung cũng rất cần thiết để bảo đảm thành công của dạy học hợp tác.

    Ưu điểm và hạn chế
    Điều kiện thực hiện có hiệu quả
    Phòng học đủ không gian
    Bàn ghế dễ di chuyển
    Nhiệm vụ học tập đủ khó để thực hiện dạy học hợp tác
    GV phải hiểu rõ bản chất của PP
    Hình thành cho HS thói quen học hợp tác
    II. Ki thu?t "Khan tr?i bn"
    1
    2
    3
    4
    Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

    Ý kiến chung
    của cả nhóm
    về chủ đề
    1
    2
    3
    4
    Viết ý kiến cá nhân
    Viết ý kiến cá nhân
    Viết ý kiến cá nhân
    Viết ý kiến cá nhân
    Hoạt động 1: Động não


    Kĩ thuật “khăn trải bàn” là gì?




    - Mỗi người nêu 1 ý

    - GV chọn ý kiến chung nhất
    Là gì?
    Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

    Là gì?
    Mục tiêu
    Tác dụng đối với HS
    Cách tiến hành
    Chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0(nếu có ĐK)
    Chia giấy A0 thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần xung quanh. Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm. Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng với từng phần xung quanh “khăn trải bàn”

    Cách tiến hành (tiếp)
    Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa “khăn trải bàn”
    Một số lưu ý khi sử dụng KT “khăn trải bàn”
    III. Kĩ thuật “Các mảnh ghép”
    1
    1
    1
    2
    2
    2
    3
    3
    3
    2
    3
    1
    2
    1
    2
    3
    3
    1
    2.Kĩ thuật “Các mảnh ghép”
    Là gì?
    Mục tiêu
    Tác dụng đối với HS
    2.1.Cách tiến hành kĩ thuật
    “Các mảnh ghép”
    VÒNG 1: Nhóm chuyên sâu
    Hoạt động theo nhóm từ 3 đến 4 người;…
    Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C;…) nghiên cứu sâu 1 nội dung học tập

    Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao

    Mỗi thành viên trở thành “ chuyên sâu” của lĩnh vực đã tìm hiểu(đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm)
    VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép

    Hình thành nhóm 3 người mới;…(1người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3;…) gọi là “nhóm mảnh ghép”.
    Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 “chuyên sâu” được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau “ lắp ghép các mảng kiến thức thành bức tranh tổng thể”
    Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm “mảnh ghép” mang tính khái quát, tổng hợp toàn bộ nội dung
    2.2.Thiết kế nhiệm vụ “Mảnh ghép” như thế nào?
    Lựa chọn một chủ đề thực tiễn
    Xác định một nhiệm vụ phức hợp – bao gồm các phần khác nhau (để thực hiện ở vòng 2)
    Xác định những yếu tố cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phức hợp
    Xác định các nhiệm vụ mang tính chuẩn bị (cho vòng 1). Xác định các yếu tố hỗ trợ cần thiết để hoàn thành thành công vòng 1
    2.4.Một số lưu ý
    Nhiệm vụ của các “nhóm chuyên sâu” phải có sự liên quan, gắn kết với nhau
    Nhiệm vụ phải hết sức cụ thể, dễ hiểu và vừa sức HS
    Trong khi các nhóm chuyên sâu làm việc GV cần quan sát, hỗ trợ kịp thời để đảm bảo thời gian quy định và các HS đều có thể trình bày lại được KQ nghiên cứu, thảo luận của nhóm
    2.3 Một số lưu ý (tiếp)
    Thành lập nhóm mảnh ghép phải có đủ thành viên của các nhóm chuyên sâu
    Khi các “nhóm mảnh ghép” hoạt động, GV cần quan sát, hỗ trợ kịp thời để đảm bảo các thành viên nắm được đầy đủ các ND từ nhóm chuyên sâu.
    Nhiệm vụ mới được giao cho “nhóm mảnh ghép” phải mang tính khái quát, tổng hợp các ND kiến thức đã nắm được từ các nhóm chuyên sâu
    VÍ DỤ:Kĩ thuật “Các mảnh ghép”
    Vòng 1: Hãy nêu những yếu tố cơ bản để xây dựng trường học hoà nhập thân thiện thuộc các lĩnh vực sau:
    Lĩnh vực 1 + A: Môi trường vật chất nhà trường, lớp học
    Lĩnh vực 2 + B: Môi trường tâm lí
    Lĩnh vực 3+ C: Chất lượng giáo dục
    Lĩnh vực 4+ D: Tổ chức quản lí
    Lĩnh vực 5+E: Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng

    Vòng 2:

    Hãy cho biết những yếu tố để xây dựng trường học hoà nhập thân thiện là gì?
    IV.SƠ ĐỒ TƯ DUY


    PHƯƠNG PHÁP
    VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
    Tổ chức “động não”
    Sơ đồ tư duy
    Sơ đồ tư duy
    là gì?
    1. Sơ đồ tư duy là gì?
    Sơ đồ tư duy giúp gì cho bạn?
    2.Cách lập sơ đồ tư duy
    Ví dụ về Sơ đồ tư duy
    Quả
    Các loại
    quả
    Nơi trồng
    Ích lợi
    Cách
    sử dụng
    Đặc điểm
    3. Một số lưu ý
    3.1. Trước khi có được các ý tưởng để vẽ được sơ đồ tư duy theo nhóm, GV cần dạy HS cách động não để tìm ra ý tưởng theo quy trình sau :
    Tìm ý tưởng để lập sơ đồ tư duy
    Tìm ý tưởng
    như thế nào?
    1. Để các ý tưởng
    phát triển tự do
    2. Tôn trọng ý kiến
    của người khác
    (Không phê phán)
    3. Kết hợp các ý tưởng
    4. Đặt câu hỏi để
    phát triển các ý tưởng
    5. Cử một thành viên
    ghi lại tất cả
    các ý tưởng
    6. Khi không có thêm
    ý tưởng mới, bắt đầu
    lập sơ đồ tư duy
    3.2. Lưu ý khi lập sơ đồ tư duy
    Các nhánh chính cần được tô đậm, các nhánh cấp 2, cấp 3,… mảnh dần.
    Từ cụm từ/hình ảnh trung tâm toả đi các nhánh nên sử dụng các màu sắc khác nhau. Màu sắc của các nhánh chính được duy trì tới các nhánh phụ.


    V.Kỹ thuật KWL

    1. Kỹ thuật KWL là gì ?
    2. Cách tiến hành
    3. Một số lưu ý
    4. Thực hành
    1. Kỹ thuật KWL là gì?
    1.1. Giải thích thuật ngữ:
    K (Know) : Những điều đã biết
    W (Want) : Những điều muốn biết
    L (Learned) : Những điều đã học được
    1.2. KWL là sơ đồ liên hệ các kiến thức đã biết liên quan đến bài học, các kiến thức muốn biết và các kiến thức học được sau bài học.
    2. Cách tiến hành
    Bước 1. Phát phiếu học tập “Sơ đồ KWL”
    (sau khi GV đã giới thiệu bài học, mục tiêu cần đạt của bài học)

    Bước 2. Hướng dẫn HS điền các thông tin vào phiếu

    HS điền các thông tin trên phiếu sau:
    Tên bài học (hoặc chủ đề) :………………………………………
    Tên HS (hoặc nhóm) : ……………………….. Lớp : …………………
    3. Một số lưu ý
    3.1. Nếu HS làm việc theo nhóm cần trao đổi thống nhất về những điều đã biết trước khi điền vào cột K.
    3.2. Có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý (nếu cần). Ví dụ:
    Tôi đã biết những kiến thức, kĩ năng nào liên quan đến nội dung … của bài học ?
    Tôi cần biết những kiến thức, kĩ năng nào ở bài học này?
    Sau khi học xong bài này, tôi đã học được những kiến thức, kỹ năng nào ?
    3. Một số lưu ý(Tiếp theo)
    3.3. Có thể sử dụng sơ đồ KWL để hướng dẫn học sinh tiểu học thực hiện một dự án đơn giản
    LẮNG NGHE
    VÀ PHẢN HỒI
    TÍCH CỰC
    VI.KỸ THUẬT
    Có bao nhiêu cách nghe?

    Thế nào là lắng nghe tích cực ?

    Nghe tích cực khác nghe thụ động như thế nào ?
    BA CÁCH NGHE
    Nghe chủ động (lắng nghe tốt)
    Là khả năng ngừng suy nghĩ và làm việc của mình để hoàn toàn tập trung vào những gì mà ai đó đang nói.
    Nghe thụ động
    Là nghe mà không lắng nghe. Vì vậy, không biết là ngưòi ta nói gì.
    NGHE CHỦ ĐỘNG
    Khi lắng nghe chủ động, không chỉ nghe các từ để hiểu nghĩa mà còn để khuyến khích sự tham gia, thể hiện sự tôn trọng và hiểu biết của mình về học viên.
    Khi tập huấn viên chăm chú lắng nghe, họ cũng cảm nhận được tốt hơn những gì đang diễn ra trong lớp học và có thể đáp lại nhu cầu của học viên cũng như cải tiến chất lượng tập huấn của mình.
    Muốn lắng nghe hiệu quả cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào ?
    Nêu những điều nên và không nên làm khi lắng nghe ?

    Nguyên tắc lắng nghe
    hiệu quả
    Giữ yên lặng
    Quan tâm thực sự đến nội dung đang nghe
    Thể hiện rằng bạn muốn nghe
    Tránh sự phân tán
    Thể hiện sự đồng cảm, tôn trọng
    Kiên nhẫn
    Giữ bình tĩnh
    Đặt câu hỏi, kiểm tra lại thông tin
    Những điều nên và không nên làm
    khi lắng nghe
    Nên
    Tập trung
    Giao tiếp bằng mắt
    Sử dụng ngôn ngữ cử chỉ tích cực
    Nghe để hiểu
    Tỏ thái độ tôn trọng và đồng cảm
    Không tỏ thái độ phán xét
    Thể hiện khi xác định được những điểm cơ bản
    Khuyến khích người nói phát triển khả năng tự giải quyết vấn đề của chính họ
    Giữ im lặng khi cần thiết
    Không nên

    Cãi hoặc tranh luận
    Kết luận quá vội vàng
    Cắt ngang lời người khác
    Diễn đạt phần còn lại trong câu nói của người khác
    Đưa ra nhận xét quá vội vàng
    Đưa ra lời khuyên khi người ta không yêu cầu
    Để cho những cảm xúc của người nói tác động quá mạnh đến tình cảm của mình
    Luôn nhìn vào đồng hồ
    Giục người nói kết thúc
    LẮNG NGHE 3 CẤP ĐỘ

    Động cơ: ý chí,
    động lực, lý do, nhu cầu
    Tình cảm: cảm xúc,
    trạng thái
    Suy nghĩ: quan điểm,
    ý kiến, thông tin
    Lắng nghe và tóm tắt
    Một người lắng nghe hiệu quả cũng có khả năng tóm tắt lại những gì mình vừa nghe được.
    Tóm tắt là một bước cơ bản của quá trình học.
    Lắng nghe và tóm tắt (TiẾP)
    Tóm tắt là một công cụ cho phép người lắng nghe đánh giá và kiểm tra lại những gì họ nghe được.

    Tóm tắt là một công cụ giúp những người nói lắng nghe những suy nghĩ và lời lẽ của mình theo một cách mới.
    NHỮNG NGUYÊN TẮC TÓM TẮT HIỆU QUẢ
    Ngắn gọn, đủ ý và chính xác
    Thể hiện những gì đã được nói đến hoặc được thống nhất chứ không phải những gì mình muốn người khác nói hoặc thống nhất
    Nếu tóm tắt cho một nhóm cần xác định rõ những điều đã được và chưa được cả nhóm thống nhất
    NHỮNG NGUYÊN TẮC TÓM TẮT HIỆU QUẢ (Tiếp)
    4. Không sử dụng phần tóm tắt để bắt đầu một bài học khác hoặc để đưa ra các ý mới
    5. Dừng tóm tắt khi cần thiết và không cố tóm tắt một lần các cuộc thảo luận dài hoặc phức tạp
    NHỮNG NGUYÊN TẮC TÓM TẮT HIỆU QUẢ (Tiếp)
    6. Yêu cầu các học viên tóm tắt. Đây chính là cơ hội bạn dành cho học viên để họ thực hành bài học.

    7. Quan sát các hành vi phi ngôn ngữ của nhóm hoặc từng cá nhân trong khi bạn tóm tắt. Điều này sẽ cho biết bạn mô tả có đúng những suy nghĩ của họ hay không.
    PHẢN HỒI
    MANGTÍNH
    XÂY DỰNG

    Phản hồi tích cực
    Cụ thể, rõ ràng, chính xác
    Miêu tả sự việc, hành động, không phán xét
    Nêu cả những điểm tốt và cả những điểm cần cải tiến, thay đổi
    Kịp thời (nhưng cần đúng lúc, đúng chỗ)
    Gợi ý cho người nhận ý kiến để họ tự đánh giá và quyết định về việc thay đổi
    Sử dụng ngôn ngữ và thái độ đúng mực
    Chia sẻ quan điểm cá nhân không áp đặt
    Phản hồi mang tính xây dựng

    Mô tả một hành động/sự kiện. Không đưa ra phỏng đoán về động cơ hay thái độ
    Cảm thông
    Có ích cho người nhận
    Cụ thể và rõ ràng
    Liên quan đến việc mà ai đó có thể thay đổi
    Phản hồi không mang tính xây dựng

    Chú trọng vào cá tính của một người
    Áp đặt, ra lệnh
    Phán xét hành động
    Mơ hồ, chung chung
    Thỏa mãn cá nhân người đưa ra phản hồi, không quan tâm đến việc tiếp thu hay thái độ của người nhận
    Cách cho ý kiến phản hồi
    Phát biểu trên quan điểm của chính mình
    Sử dụng đại từ nhân xưng “Tôi”, không dùng”mọi người”, “người ta”, v.v .
    Mô tả hành động, sự kiện; không đưa ra phỏng đoán về động cơ hay thái độ. Các ý nêu ra cần rõ ràng , cụ thể và chi tiết.
    Khen ngợi /nói những điểm tốt trước khi nói đến những điểm cần cải tiến/thay đổi

    Cách cho ý kiến phản hồi (Tiếp)
    Chọn lọc và đưa ra lượng thông tin vừa đủ
    Khoảng 2 - 3 điểm cần cải tiến/thay đổi
    Đưa ra những ý kiến về những điểm có thể thay đổi được
    Thái độ chân tình, cởi mở, trung thực
    Cách đưa ra ý kiến nhận xét, đóng góp sẽ quyết định việc người nhận ý kiến có chấp nhận và làm theo hay không.
    Cách nhận ý kiến phản hồi
    Cởi mở
    Lắng nghe
    Chấp nhận
    Không phán xét
    Không thanh minh
    Làm rõ ý kiến đóng góp (nếu cần)
    Xin ý kiến đóng góp về vấn đề cụ thể
    Coi các ý kiến phản hồi là cơ hội để hoàn thiện bản thân
    Sẵn sàng thay đổi theo ý kiến phản hồi một cách tích cực
    Nhận phản hồi
    không tích cực
    Cách 1
    Chủ quan, luôn cho mình là đúng
    Tìm mọi lí lẽ để bảo vệ quan điểm của mình
    Phản đối, không chấp nhận ý kiến của người khác
    Thái độ căng thẳng, cương quyết không thay đổi quan điểm/ý kiến của mình
    Cách 2
    Im lặng lắng nghe
    Không tỏ thái độ phản đối nhưng vẫn làm theo cách của mình, không thay đổi quan điểm/ý kiến của mình
    CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH PHẢN HỒI MANG TÍNH XÂY DỰNG
    Bước 1. Nhận thức sâu sắc :
    Quan sát (nghe, xem) và suy nghĩ (tôi nhìn thấy gì ? và tôi đánh giá như thế nào về những điều tôi nhìn thấy ? Đặt mình vào vị trí của người nhận phản hồi).
    Bước 2. Kiểm tra nhận thức :
    Đặt các câu hỏi để chắc chắn rằng mình đã hiểu đúng ý định của người được nhận phản hồi
    CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH PHẢN HỒI MANG TÍNH XÂY DỰNG (Tiếp)
    Bước 3. Đưa ra ý kiến đóng góp của mình
    Xác nhận và thừa nhận những ưu điểm
    ( cần giải thích tại sao lại đánh giá đó là những ưu điểm).
    Đưa ra các gợi ý để hoàn thiện hoặc nâng cao
    (cần giải thích tại sao lại đưa ra các gợi ý đó)
    Lưu ý
    Người phản hồi :
    Bằng việc giải thích các ý kiến đóng góp của mình, người đưa ra phản hồi nên chỉ ra rằng cần phải thận trọng lựa chọn các giải pháp thay thế và vận dụng.
    Người nhận phản hồi :
    Dựa trên những đề xuất của ngồi người phản hồi, người nhận phản hồi sẽ đưa ra ý kiến của mình về các đề xuất đó.
    Tác dụng của phản hồi mang tính xây dựng
    - Thông qua các cuộc góp ý trao đổi, cả hai phía đều có thể học hỏi và nâng cao kiến thức chuyên môn và tư duy của mình.
    Phản hồi trong thực tế
    Mục đích : Chỉ ra cho người thực hiện (GV hoặc HV) thấy được/ hiểu được các hành động của mình thông qua nhận xét, đánh giá của người thực hiện khác.
    Phản hồi bao gồm hai yếu tố :
    Mô tả các hành động đã được diễn ra như thế nào (hoạt động giống như một loại gương).
    Đánh giá các hành động đó
    TÓM LẠI
    Phản hồi mang tính xây dựng là một kĩ năng chủ chốt trong đào tạo và trong bồi dưỡng GV.
    Kết luận
    Trong dạy học cũng như trong cuộc sống hàng ngày, lắng nghe tích cực và phản hồi mang tính xây dựng có ý nghĩa quan trọng. Trong trường học, nó là một trong những yếu tố tạo nên môi trường học tập thân thiện, an toàn thúc đẩy nâng cao hiệu quả GD. Trong xã hội nó cũng là yếu tố thúc đẩy XH phát triển trong mối quan hệ thân thiện, cảm thông, chia sẻ giữa con người với nhau, mang lại cuộc sống yên ổn, hòa bình…/.
    Xin trân trọng
    cảm ơn
    PHẦN HƯỚNG DẪN
    THỰC HÀNH
    Kĩ thuật “Khăn trải bàn”
    Avatar
    Tài liệu tham khảo hay!
     
    Gửi ý kiến